Chương 2 – Bài 3. Phép cộng và phép trừ hai số nguyên (Phần 1: Bài 1 đến Bài 6)

Bài 3. Phép cộng và phép trừ hai số nguyên (Phần 1: Bài 1 đến Bài 6) trang 51 Vở bài tập toán lớp 6 tập 1 NXB Chân Trời Sáng Tạo

\(1\). Không thực hiện phép tính, hãy điền dấu thích hợp vào bảng sau:

Giải

Ghi nhớ:

  1. Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên âm. (mang dấu \(-\))
  2. Tổng của hai số nguyên dương là một số nguyên dương. (mang dấu \(+\))
  3. Tổng của hai số nguyên khác dấu là:
    • Một số nguyên âm nếu số nguyên âm có số đối lớn hơn số còn lại. (mang dấu \(-\))
    • Một số nguyên dương nếu số nguyên dương lớn hơn số đối của số còn lại. (mang dấu \(+\))

\(\)

\(2\). Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng dưới đây:

Giải

\(\)

\(3\). Thực hiện các phép tính sau:

a) \(73 + 47;\)

b) \((-13) + (-29);\)

c) \((-132) + (-255);\)

d) \(175 + (-175);\)

e) \(85 + (-54);\)

g) \((-142) + 122;\)

h) \(332 + (-735).\)

Giải

a) \(73 + 47 = 120.\)

b) \((-13) + (-29) = -(13+29) = -42.\)

c) \((-132) + (-255) = -(132 + 255) = -387.\)

d) \(175 + (-175) = 0\) vì \(175\) và \(-175\) là hai số đối nhau.

e) \(85 + (-54) = 85 -54 = 31.\)

g) \((-142) + 122 = -(142 -122) = -20.\)

h) \(332 + (-735) = -(735 -332) = -403.\)

\(\)

\(4\). Thực hiện phép tính sau:

a) \(36 -38;\)

b) \(51-(-49);\)

c) \((-75)-15;\)

d) \(0-35;\)

e) \(-( 72)-(-16);\)

g) \(126-234.\)

Giải

a) \(36 -38 = 36 + (-38) = -(38 -36) = -2.\)

b) \(51-(-49) = 51 + 49 = 100.\)

c) \((-75)-15 = (-75) + (-15) = -( 75 + 15) = -90.\)

d) \(0-35 = 0 + (-35) = -35.\)

e) \((-72)-(-16) = (-72) + 16 = -(72 -16) = -56.\)

g) \(126-234 = 126 + (-234) = -(234 -126) = -108.\)

\(\)

\(5\). Bỏ dấu ngoặc rồi tính:

a) \((29 + 37 + 13) + (10-37-13); \)

b) \((79 + 32-35)-(69 + 12-75); \)

c) \(–(125 + 63 + 57)-(10-83-37).\)

Giải

a)

\((29 + 37 + 13) + (10-37- 13)\)

\(= 29 + 37 + 13 + 10 + (–37) + (-13)\)

\(= 29 +10 + 37 + (–37) + 13 + (-13)\)

\(= 39.\)

b)

\((79 + 32- 35)-(69 + 12-75)\)

\(= 79+32-35-69-12+75\)

\(= 79 + 32 + (-35) + (–69) + (-12) + 75\)

\(= 79+ (–69) + 32 + (-12) + 75+ (-35)\)

\(= 10 + 20 + 40\)

\(=70.\)

c)

\(-(-125 + 63 + 57)-(10-83- 37)\)

\(= 125-63-57-10+83+37\)

\(= 125 + (-63) + (-57) + (-10) + 83 + 37\)

\(= 125 + (-10) + (-63) + (-57) + 83 + 37\)

\(= 115 + (-120) + 120\)

\(= 115.\)

Chú ý: Cố gắng phát hiện và nhóm các số có tổng bằng \(0\) hoặc là một số tròn chục, tròn trăm,… lại với nhau để có thể tính toán nhanh hơn.

\(\)

\(6\). Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lí:

a) \(434 + (-100) + (-434) + 700; \)

b) \(6830 + (-993) + 170 + (-5007); \)

c) \(31 + 32 + 33 + 34 + 35-11-12-13-14-15.\)

Giải

a)

\(434 + (-100) + (-434) + 700\)

\(= 434 + (-434) + 700 + (-100)\)

\(= 0 + 600\)

\(= 600.\)

b)

\(6830 + (-993) + 170 + (-5007)\)

\(= 6830 + 170 + (-993) + (-5007)\)

\(= 7000-(993+5007)\)

\(= 7000-6000\)

\(= 1000.\)

c)

\(31 + 32 + 33 + 34 + 35-11-12-13-14-15\)

\(= 31-11 + 32-12 + 33-13 + 34-14 + 35-15\)

\(= 20 + 20 + 20 + 20 + 20\)

\(= 20.5\)

\(=100.\)

\(\)

Giải bài tập Toán Lớp 6 – NXB Chân Trời Sáng Tạo

Bài 2. Thứ tự trong tập hợp số nguyên

Bài 3. Phép cộng và phép trừ hai số nguyên (Phần 2: Bài 7 đến Bài 12)

0 0 đánh giá
Article Rating
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x