Bài 76 Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000

Bài 76 Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000 trang 107 Vở bài tập toán lớp 3 tập 2 NXB Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. Các em cùng Bumbii giải các bài tập sau.

Tiết 1

1: Nối

Bumbii Bài 76 Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000 trang 107 Vở bài tập toán lớp 3 tập 2 NXB Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. H1

Lời giải:

Bumbii Bài 76 Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000 trang 107 Vở bài tập toán lớp 3 tập 2 NXB Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. H2

2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 5 897; 5 898; 5 899; …; 5 901; …; …; 5 904.

b) 26 650; 26 660; …; 26 680; …; 26 700; ….

c) 99 400; …; 99 600; 99 700; 99 800; …; …

Lời giải:

a) Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị:
5 897, 5 898, 5 899, 6 900, 5 901, 5 9025903, 5 904

b) Hai số liên tiếp hơn kém nhau 10 đơn vị:
26 650, 26 660, 26 670, 26 680, 26 690, 26 700, 26 710

c) Hai số liên tiếp hơn kém nhau 100 đơn vị:
99 400, 99 500, 99 600, 99 700, 99 800, 99 900100 000

3: >, <, =
a) 8 578 ô trống 8 587
9 450 ô trống 9 399

b) 10 000 ô trống 9 999
30 870 ô trống 31 000

c) 85 605 ô trống 85 610
70 376 ô trống 70 376

Lời giải:

Em so sánh lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị và điền được như sau:

a) 8 578 < 8 587
9 450 > 9 399

b) 10 000 > 9 999
30 870 < 31 000

c) 85 605 < 85 610
70 376 = 70 376

4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

Cho biết:

Cá mập voi cân nặng 21 000 kg;

Cá nhám phơi nắng cân nặng 2 200 kg;

Cá mập hổ cân nặng 3 100 kg;

Cá đuối khổng lồ cân nặng 2 900 kg.

a) Trong bốn loại cá trên: Cá ……… nặng nhất.

Cá ………. nhẹ nhất.

b) Tên các loại cá viết theo thứ tự cân nặng từ nhẹ nhất đến nặng nhất là:……

Lời giải:

Em so sánh cân nặng các loại cá, em có: 2 200 < 2 900 < 3 100 < 21 000.

a) Trong bốn loại cá trên: Cá mập voi nặng nhất

Cá nhám phơi nắng nhẹ nhất

b) Tên các loại cá viết theo thứ tự cân nặng từ nhẹ nhất đến nặng nhất là: Cá nhám phơi nắng, cá đuối khổng lồ, cá mập hổ, cá mập voi.

5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Tuấn hỏi Tú: Đường từ nhà bạn đến bưu điện huyện dài bao nhiêu mét?

Tú hóm hỉnh nói: Bạn tính nhé! Đường từ nhà mình đến bưu điện huyện chỉ tính đơn vị là mét thôi! Đó là số tròn chục bé nhất có năm chữ số khác nhau.

Đường từ nhà Tú đến bưu điện huyện dài……….m.

Lời giải:

Số tròn chục bé nhất có năm chữ số khác nhau là 12 340

Vậy: Đường từ nhà Tú đến bưu điện huyện dài 12 340 m.

Tiết 2

1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Dưới đây là số khẩu trang bốn ông ty may được trong một ngày.

Công ty Sông Hồng: 39 000; Công ty Sông Đà: 43 000;

Công ty Sông Thao: 51 000; Công ty Sông Cửu Long: 29 000.

a) Trong một ngày, công ty …… may được ít khẩu trang nhất, công ty ……… may được nhiều khẩu trang nhất.

b) Tên các công ty viết theo thứ tự số khẩu trang may được trong một ngày từ nhiều nhất đến ít nhất là: ………………

Lời giải:

Em so sánh số khẩu trang các công ty may được, em có: 29 000 < 39 000 < 43 000 < 51 000.

a) Trong một ngày, công ty Sông Cửu Long may được ít khẩu trang nhất, công ty Sông Thao may được nhiều khẩu trang nhất.

b) Tên các công ty viết theo thứ tự số khẩu trang may được trong một ngày từ nhiều nhất đến ít nhất là: Công ty Sông Thao, Công ty Sông Đà, Công ty Sông Hồng, Công ty Sông Cửu Long.

2: Viết số thành tổng (theo mẫu)

Mẫu: 12307 = 10000 + 2000+ 300 + 7

9 136 = ……………………….

21 058 = ……………………….

35 270 = ………………………

50 493 = ………………………

72 364 = ………………………

Lời giải:

9 136 = 9 000 + 100 + 30 + 6

21 058 = 20 000 + 1 000 + 50 + 8

35 270 = 30 000 + 5 000 + 200 + 7

50 493 = 50 000 + 400 + 90 + 3

72 364 =70 000 + 2 000 + 300 + 60 + 4

3: Nối mỗi tổng với số thích hợp

Bumbii Bài 76 Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000 trang 107 Vở bài tập toán lớp 3 tập 2 NXB Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. H3

Lời giải:

Bumbii Bài 76 Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000 trang 107 Vở bài tập toán lớp 3 tập 2 NXB Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. H4

4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a) 7 000 + 400 + … = 7 450

b) 50 000 + 6 000 + 200 + … = 56 207

c) 8 000 + 300 + … = 8 303

d) 30 000 + 5 000 + … + 90 = 35 190

Lời giải:

Em viết số thành tổng để tìm được số điền vào chỗ trống.

7 450 = 7 000 + 400 + 50

Tương tự, em điền được như sau:

a) 7 000 + 400 + 50= 7 450

b) 50 000 + 6 000 + 200 + 7 = 56 207

c) 8 000 + 300 + 3 = 8 303

d) 30 000 + 5 000 + 100 + 90 = 35 190

5: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là: ………….

b) Số tròn chục lớn nhất có năm chữ số khác nhau là: …………….

Lời giải:

a) Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là: 98 765

b) Số tròn chục lớn nhất có năm chữ số khác nhau là: 98 760
Bài 76 Ôn tập các số

Xem bài giải trước: Bài 75 Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, ghi chép số liệu, đọc bảng số liệu
Xem bài giải tiếp theo: Bài 77 Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000
Xem các bài giải khác: https://bumbii.com/giai-bai-tap-toan-lop-3-nxb-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song/

Thông tin liên hệ & mạng xã hội:

Website: https://bumbii.com/

Diễn đàn hỏi đáp: https://hoidap.bumbii.com

Facebook: https://www.facebook.com/bumbiitech

Pinterest: https://www.pinterest.com/bumbiitech

0 0 đánh giá
Article Rating
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Cùng chia sẻ bình luận của bạn nào!x