Bài 68: Tiền Việt Nam

Bài 68: Tiền Việt Nam trang 85 SGK toán lớp 3 tập 2 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống.

Hoạt động 1

Bài 1

Chú lợn nào đựng nhiều tiền nhất?

Bumbii Bài 68: Tiền Việt Nam trang 85 SGK toán lớp 3 tập 2 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống.

Hướng dẫn giải

Tính tổng số tiền trong mỗi chú lợn rồi tìm ra chú lớn đựng nhiều tiền nhất.
– Chú lợn hồng đựng 50 000 đồng. (Vì 10 000 + 20 000 + 20 000 = 50 000)
– Chú lợn xanh đựng 100 000 đồng
– Chú lợn tím đựng 50 000 đồng.
Vậy chú lợn xanh đựng nhiều tiền nhất.

Bài 2

Mẹ đi chợ mua chanh hết 3 000 đồng và mua hành hết 2 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng 10 000 đồng. Chọn những cách cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ.

Bumbii Bài 68: Tiền Việt Nam trang 85 SGK toán lớp 3 tập 2 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống.

Hướng dẫn giải

Số tiền mẹ đã tiêu là:
3 000 + 2 000 = 5 000 đồng

Số tiền cô bán hàng trả lại mẹ là:
10 000 – 5 000 = 5 000 đồng

– Quan sát tranh ta có:
A: 5 000 đồng.
B: 1 000 đồng + 2 000 đồng + 2 000 đồng = 5 000 đồng.
C: 2 000 đồng + 2 000 đồng + 2 000 đồng = 6 000 đồng.

Vậy cô bán hàng có thể dùng cách A hoặc B trả lại tiền thừa (5 000 đồng) cho mẹ.

Bài 3

Khi mua mỗi món hàng dưới đây, ta cần trả một tờ tiền có trong hình bên. Em hãy tìm giá tiền của mỗi món hàng, biết:
– Giá tiền của bóng đèn thấp nhất;
– Giá tiền của quyển sách cao nhất;
– Giá tiền của rô-bốt cao hơn giá tiền của cái lược.

Bumbii Bài 68: Tiền Việt Nam trang 85 SGK toán lớp 3 tập 2 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống.
Bumbii Bài 68: Tiền Việt Nam trang 85 SGK toán lớp 3 tập 2 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống.

Hướng dẫn giải

So sánh giá tiền của các đồ vật rồi trả lời câu hỏi.

Ta có 10 000 < 20 000 < 50 000 < 100 000
– Giá tiền của bóng đèn thấp nhất vậy bóng đèn có giá tiền là 10 000 đồng.
– Giá tiền của quyển sách cao nhất vậy quyển sách có giá tiền là 100 000 đồng.
– Giá tiền của rô-bốt cao hơn giá tiền của cái lược vậy rô-bốt có giá tiền là 50 000 đồng.
– Giá tiền của cái lược là 20 000 đồng.

Luyện tập

Bài 1

Tìm giá tiền của từng loại: bắp ngô, cà rốt, dưa chuột.

Bumbii Bài 68: Tiền Việt Nam trang 85 SGK toán lớp 3 tập 2 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống.

Hướng dẫn giải
Quan sát tranh ta thấy:
– Bắp ngô giá 5 000 đồng.
– Bắp ngô và cà rốt giá 8 000 đồng.

Vậy cà rốt có giá là 8 000 đồng – 5 000 đồng = 3 000 đồng.

– Bắp ngô, cà rốt và dưa chuột giá 10 000 đồng.
Vậy dưa chuột có giá là 10 000 đồng – 8 nghìn đồng = 2 000 đồng.

Bài 2

Số?
Vào đầu vụ ngô, mẹ Lan mua 1 bắp ngô giá 5 000 đồng. Giữa vụ, với 5 000 đồng, mẹ Lan mua được 2 bắp ngô.
a) Giữa vụ, giá tiền 1 bắp ngô là ? đồng.
b) Giá tiền 1 bắp ngô ở đầu vụ nhiều hơn giá tiền 1 bắp ngô ở giữa vụ là ? đồng.

Hướng dẫn giải

a) Giá tiền 1 bắp ngô ở giữa vụ = Giá tiền 2 bắp ngô : 2
5 000 đồng : 2 = 2 500 đồng
Giữa vụ, giá tiền 1 bắp ngô là 2 500 đồng.

b) Muốn tính giá tiền 1 bắp ngô ở đầu vụ nhiều hơn giá tiền 1 bắp ngô ở giữa vụ thì ta lấy giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ trừ đi giá tiền 1 bắp ngô giữa vụ.
5 000 đồng – 2 500 đồng = 2 500 đồng
Giá tiền 1 bắp ngô ở đầu vụ nhiều hơn giá tiền 1 bắp ngô ở giữa vụ là 2 500 đồng.

Bài 3

Trong hội chợ do nhà trường tổ chức, Nam và Mai làm nước chanh để bán lấy tiền ủng hộ quỹ từ thiện. Dưới đây là số tiền để mua những nguyên liệu làm nước chanh của các bạn ấy.

Bumbii trang 85 SGK toán lớp 3 tập 2 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống.

a) Hỏi Nam và Mai cần bao nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên?
b) Nam và Mai bán nước chanh được 80 000 đồng. Hỏi sau khi trừ đi tiền mua nguyên liệu, hai bạn còn bao nhiêu tiền?

Hướng dẫn giải

Bài giải
a) Nam và Mai cần số tiền để mua nguyên liệu là:
20 000 + 14 000 + 10 000 = 44 000 (đồng)
b) Sau khi trừ đi tiền mua nguyên liệu, hai bạn còn lại số tiền là:
80 000 – 44 000 = 36 000 (đồng)
Đáp số: a) 44 000 đồng
             b) 36 000 đồng

Bài 4

Số?
2 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 20 000 đồng.
\(\fbox{ ? }\) tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.
1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và \(\fbox{ ? }\) tờ 20 000 đồng
1 tờ 100 000 đồng đổi được \(\fbox{ ? }\) tờ 50 000 đồng.

Hướng dẫn giải

Lấy số lượng tờ tiền thích hợp sao cho tổng giá trị của các tờ tiền bằng số cho trước.
2 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 20 000 đồng.
\(\fbox{ 5 }\) tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50 000 đồng.
1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và \(\fbox{ 2 }\) tờ 20 000 đồng
1 tờ 100 000 đồng đổi được \(\fbox{ 2 }\) tờ 50 000 đồng.

Xem bài giải trước: Bài 67: Thực hành xem đồng hồ, xem lịch
Xem bài giải tiếp theo: Bài 69: Luyện tập chung
Xem các bài giải khác: Giải SGK Toán Lớp 3 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Thông tin liên hệ & mạng xã hội:
Website: https://bumbii.com/
Facebook: https://www.facebook.com/bumbiiapp
Pinterest: https://www.pinterest.com/bumbiitech

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Cùng chia sẻ bình luận của bạn nào!x