Truyện tiềm thức tiếng Trung – Cô bé quàng khăn đỏ

(xiǎo)(hóng)(mào)

(cóng)(qián)(yǒu)()()(hěn)()(ài)(de)(xiǎo)()(zǒng)(shì)(dài)(zhe)()(dǐng)(xiǎo) 、(suǒ)()(měi)()(rén)(dōu)(jiào)() 。

(duō)(me)(měi)(hǎo)(de)()(tiān)()(hǎo)(xiǎo) (zǎo)(shàng)(hǎo)(xiān)(sheng)!”

(yǒu)()(tiān) (de) (dài)(gěi)(le)()()()(huài)(xiāo)()

  • ()(de)(shēng)(bìng)(le)()(gěi)()(zuò)(le)()(xiē) 、(dàn)(shì)()()(néng)(gěi)()(sòng)(guò)()
  • ()(lián)(de)()(gěi)()(sòng)(guò)()
  • (zhēn)(shì)(hǎo)()(ér)(zhè)(shì)(guò)(de)(shí)(hou)(xiǎo)(xīn)(dian)
  • ()(huì)(de)(zài)(jiàn)

(zhù)(zài)(de)(lìng)()(biān)()(zhe)(xiàng)(de)(zǒu)()

()(zhù)(zhe)()(zhī)(yòu)()(yòu)怀(huái)(yòu)()饿(è)(de)()

  • (ò)()(méi)(yǒu)(shén)(me)(chī)(de)()(chī)(gòu)(le)(cháng)()(lái)(xiàng)()(le)(méi)()(xiǎng)(chī)(diǎn)(xīn)(xiān)(měi)(wèi)(de)

(jiù)(zài)()(shí)(zǒu)(le)(guò)()()(kàn)(dào)(le)()(de)(shí)(hou)(tíng)(xià)(le)

  • (ā)()(hǎo)()(xiān)(sheng)

()(kàn)()(lái)(hěn)(měi)(wèi)

  • ()(hǎo)(ā)(xiǎo)()(yào)()()(er)
  • ()(yào)()()(le)

对陌生人讲话(duì mò shēng rén jiǎng huà)尤其是饥饿的陌生人(yóu qí shì jīè de mò shēng rén)是很危险的(shì hěn wēi xiǎn de)但是(dàn shì)并不知道这一点(bìngbùzhīdàozhèyìdiǎn)

  • (ō)(zhēn)()(lián)()(zhù)(zài)()()()()()()()()()(bài)访(fǎng)()
  • ()(zhù)(zài)(de)(lìng)()(biān)(hěn)(róng)()(jiù)(néng)(zhǎo)(dào)
  • (ō)(kuài)(diǎn)(zǒu)(ba)()(néng)(ràng)(děng)(tài)(jiǔ)

(xiǎo)继续赶路(jì xù gǎn lù)()看看她离开(kàn kan tā lí kāi)然后他想出一个计划(rán hòu tā xiǎng chū yí gè jì huà)。“我要跑到(wǒ yào pǎo dào)(de)然后在那里等(rán hòu zài nà li děng)等她过来了(děng tā guò lái le)

()穿(chuān)(guò)(pǎo)(dào)

  • (nín)(hǎo)(yǒu)(rén)(zài)(ma)

没有回答(méi yǒu huí dá)里空无一人(lǐ kōng wú yì rén)去哪儿了(qù nǎ er le)就在那时(jiù zài nà shí)(xiǎo)(xiàng) 走过来(zǒu guò lái)()披上(pī shàng) 的披肩(de pī jiān)然后(rán hòu)跳上了(tiào shàng le)

(dōng)(dōng)。。。”

  • (shì)(shuí)(ā)
  • (shì)()(ā)()(gěi)(nín)(dài)(le)(xiē)
  • (ō)(zhēn)(shì)(hǎo)(hái)(zi)(jìn)(lái)(ba)(bǎo)(bèi)
  • (nín)(de)(shēng)(yīn)(zěn)(me)(le)
  • (ā)(shì)(liú)(gǎn)
  • (dàn)(shì)(nín)(de)()(bo)(hǎo)()(ā)
  • (ò)()(shì)(wèi)(le)(gèng)(hǎo)(de)(yōng)(bào)()(bǎo)(bèi)
  • (nín)(de) (zhēn)()
  • ()(shì)(wèi)(le)(gèng)(hǎo)(de)(tīng)()(de)(shēng)(yīn)(bǎo)(bèi)
  • (nín)(de) (zhēn)()
  • (ā)()(shì)(wèi)(le)(gèng)(qīng)(chǔ)(de)(kàn)()(bǎo)(bèi)
  • (nín)(de)(zhēn)()
  • (ā)()(shì)(wèi)(le)(chī)()(bǎo)(bèi)

()(lián)(de)

  • (jiù)(mìng)(jiù)(mìng)(ā)
  • (méi)(rén)()()(bāng)()()(xiàn)(zài)(shì)()(de)()

()用它粗壮的(yòng tā cū zhuàng de) 抓住了(zhuā zhù le)它张开血盆大(tā zhāng kāi xuè pén dà) 准备用锋利的(zhǔn bèi yòng fēng lì de) 咬下去(yǎo xià qu)正在那时(zhèng zài nà shí)

  • ()(shēng ) (shén)(me)(shì)(le)
  • ()我要吃掉妳的孙女(wǒ yào chī diào nǐ de sūn nǚ)()(dìng)(hěn)(hǎo)(chī)
  • 我正想做些汤(wǒ zhèng xiǎng zuò xiē tāng)让我先放进去一些(ràng wǒ xiān fàng jìn qu yì xiē)然后(rán hòu)你再把她放进去(nǐ zài bǎ tā fàng jìn qu)
  • 。。。

(bié)(dān)(xīn)(bìng)()(shì)(zhēn)(de)(ràng)()(chī)(diào)()(yǒu)()()()(huà)

  • (kuài)(diǎn)()(hěn)饿(è)
  • (děng)()(xià)()(jiù)(kuài)(hǎo)(le)

()放进了(fàng jìn le)()()(yòng) (jiǎo)(bàn)(zhe)

  • 尝尝这个(chángchángzhège)先生(xiānsheng)
  • (hǎo)()
  • 尝尝 这个吧(chángchángzhè ge ba)你会感觉好一点的(nǐ huì gǎn jué hǎo yì diǎn de)
  • (hǎo)()
  • ()(diǎn)(shuǐ)
  • (ā)(jiù)(mìng)()(yào)(gǎn)(kuài)()(kāi)(zhè)()

()的嘴巴(de zuǐ bā)()(sǎng)(zi)(dōu)(xiàng)(zài)(rán)(shao)于是(yúshì)它最快的跑出了(tā zuì kuài de pǎo chū le)(de)他们再也没有见过它(tā men zài yě méi yǒu jiàn guò tā)

  • 妳得到了什么教训(nǐ dé dào le shén me jiào xun)
  • 我再也不跟陌生人说话了(wǒ zài yě bù gēn mò shēng rén shuō huà le)还有(hái yǒu)我再也不敢喝(wǒ zài yě bù gǎn hē)做的汤了(zuò de tāng le)

TỪ MỚI:

(hóng)(mào)篮子(lánzi)xiǎohóngmào
食物(shíwù))(jiā)(niǎo)
灰狼(huīláng)女孩(nǚhái)房子(fángzi)
兔子(tùzi)妈妈(māmā)奶奶(nǎinai)
森林(sēnlín)生病(shēngbìng)(chuáng)
(ěr)(duo)(yǎn)(jīng)()齿(chǐ)
()(bo)(kǒu)(shū)(cài)
()(jiāo)(guō)(shé)(tou)
()(tou)(tāng)(sháo)

Hình ảnh : sưu tầm từ Internet

Bản dịch Tiếng Việt

Cô bé quàng khăn đỏ

Ngày xưa, có một cô bé rất đáng yêu, cô bé thường hay đeo một chiếc khăn quàng màu đỏ, vì vậy mọi người thường gọi cô là Khăn Đỏ.

“Một ngày thật đẹp. Xin chào, Chim nhỏ. Chào buổi sáng, ông Sóc”

Một ngày kia, mẹ của Khăn Đỏ mang đến cho cô bé một tin xấu.

  • Bà nội bị bệnh rồi, mẹ có chuẩn bị cho bà một ít thực phẩm, nhưng mẹ không mang qua cho bà được.
  • Tội nghiệp bà nội. Mẹ để cho mang qua cho bà nhé!
  • Thật là một cô gái ngoan, đây là thực phẩm, khi đi ngang khu rừng con phải cẩn thận nhé.
  • Con sẽ làm vậy, tạm biệt mẹ.

Bà nội ở kế bên khu rừng, Khăn Đỏ mang theo làn, đi về hướng nhà bà nội. Trong khu rừng có một con sói vừa to lớn vừa hung ác. “ Ây, trong rừng chẳng còn gì để ăn cả, ta đã ăn sóc và thỏ đến phát ngán lên rồi. Ta muốn ăn gì đó tươi ngon một chút”

Đúng lúc đó, Khăn Đỏ đi ngang qua. Khi nhìn thấy Sói , Khăn Đỏ dừng lại.

  • A, xin chào ông Sói.

“Cô bé này xem ra rất ngon miệng đây”

  • Xin chào, cô bé. Cô bé muốn đi đâu đấy?
  • Cháu muốn đến nhà bà cháu ạ. Bà cháu bị bệnh rồi!

Nói chuyện với người lạ, nhất là với người xấu là một việc rất nguy hiểm. Nhưng Khăn Đỏ hoàn toàn không biết điều này.

  • Ôi, thật đáng thương. Bà của cháu ở đâu thế? Có lẽ ta cũng có thể đến thăm bà ấy.
  • Bà cháu ở bên cạnh khu rừng ạ. Rất dễ tìm thấy ạ.
  • À, vậy đi nhanh thôi nào, không nên để bà chờ đợi lâu.

Khăn Đỏ lại tiếp tục lên đường. Sói lớn nhìn cô bé rời đi, sau đó nó nảy ra một kế hoạch. “ Ta sẽ đến nhà người bà trước, rồi ở đó chờ, chờ cô bé đến…”

Sói lớn băng qua khu rừng chạy đến nhà bà nội.

  • Xin chào, có ai ở nhà không?

Không ai trả lời, trong phòng không một bóng người. Bà nội đi đâu mất rồi…

Đúng lúc đó, Khăn Đỏ bước về phía ngôi nhà, Sói lớn mặc đồ của bà nội vào rồi nhảy lên giường. “ Cốc, cốc”

  • Ai đó?
  • Bà nội, là cháu, Khăn Đỏ ạ!  Cháu mang một ít thực phẩm đến cho bà.
  • Ồ, thật là một đứa bé ngoan, Vào đi, bé ngoan!
  • Bà ơi, giọng của bà làm sao thế?
  • À, bị cảm ấy mà.
  • Nhưng mà, bà ơi, cánh tay của bà sao to thế?
  • À, đó là để ôm cháu được dễ dàng hơn đó mà, bé ngoan!
  • Bà ơi, tai của bà to quá!
  • À, đó là để nghe cháu được dễ hơn, bé ngoan!
  • Bà ơi, mắt của bà to quá!
  • À, đó là để nhìn cháu được rõ hơn, bé ngoan!
  • Bà ơi, răng của bà to quá!
  • À, đó là để ăn cháu đó, bé ngoan à!
  • Aaaa!!!

Khăn Đỏ thật đáng thương!

“ Cứu mạng, cứu mạng với”

“ Không ai có thể cứu ngươi đâu, bây giờ ngươi là của ta”

Sói lớn dùng cánh tay to lớn của nó bắt lấy Khăn Đỏ. Nó há to miệng, chuẩn bị dùng hàm răng sắc nhọn cắn xuống. Đúng lúc đó:

  • Chuyện gì xảy ra thế?
  • Ha ha, ta muốn ăn cháu gái của ngươi. Nhất định rất ngon miệng.
  • Ta đang muốn làm ít canh, để ta bỏ thêm vào ít rau xanh trước, sau đó ngươi đem cô bé bỏ vào.
  • Bà ơi ….

Đừng lo lắng, bà nội nhất định không thật sự để Sói lớn ăn thịt Khăn Đỏ đâu. Bà nội cũng có một toan tính.

  • Nhanh lên, ta đói lắm rồi.
  • Đợi một lát, sẽ xong ngay đây.

Bà nội bỏ ớt vào trong nồi. Sau đó dùng muôi gỗ khuấy đều.

  • Thử cái này xem, ông Sói.
  • A, cay quá!
  • Ôi, thử cái này vậy, ông sẽ cảm thấy dễ chịu hơn.
  • A, cay quá!
  • Ồ, uống chút nước nào.
  • A, cứu mạng, ta phải rời khỏi nơi này gấp.

Miệng, lưỡi và họng của Sói lớn giống như đang bị đốt cháy. Thế là nó nhanh chóng chạy khỏi nhà bà nội. Từ đó bọn họ không còn gặp lại nó nữa.

  • Khăn Đỏ, cháu rút ra được bài học gì nào?
  • Bà ơi, cháu không dám nói chuyện với người lạ nữa, với lại …. cháu cũng không dám uống canh bà nội làm nữa .

File nghe mp3

File PDF

0 0 đánh giá
Article Rating
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x